Lập trình c/c++ 3 chương · 5 bài
Tài liệu hướng dẫn

Lập trình c/c++

3 chương · 5 bài

softway.vn Công ty cổ phần thương mại Vạn Tín Việt

Cài đặt môi trường phát triển

ột số yêu cầu của VSCode:

  • CPU từ 1.6 GHz trở lên
  • RAM từ 1 GB
  • Có Microsoft .NET Framework 4.5.2

Hướng dẫn cài đặt vscode để lập trình C++ trên Windows

1. Tải và cài đặt vscode

Các bạn vào trang chủ vscode link này, chọn phiên bản phù hợp với thiết bị của các bạn và tải về.

Sau khi tài về, tiến hành chạy file cài đặt. Việc cài đặt rất đơn giản, chỉ cần Next – Next – Next là xong.

2. Cài extension C++

Sau khi cài đặt, vscode sẽ có giao diện như thế này:

Các bạn ấn vào Extensions hoặc Ctrl + Shift + X, để mở giao diện như hình dưới.

Tiếp theo các bạn gõ trên thanh tìm kiếm từ khóa “C++”, sau đó chọn extension C/C++ do Microsoft phát hành và ấn Install để cài đặt.

Sau khi quá trình cài đặt hoàn tất bạn hãy tắt VSCode đi (bước này quan trọng nha).

3. Cài đặt môi trường

Cài compile: MinGW

Các bạn vào link này và tải bộ cài MinGW về. Sau đó, các bạn mở file vừa tải về ra:

Install -> Chọn vị trí lưu compile nếu muốn hoặc để mặc định cho ló nhanh :), Continue.

Nhớ vị trí lưu compile, lúc sau sẽ cần dùng đến.

Đợi tool tải dữ liệu xong, Continue.

Đến đây, các bạn mark 2 dòng mingw32-base và mingw32-gcc-g++. Sau đó, Installation -> Apply Changes. Rồi tiếp tục chờ ...

Đến khi tool tải xong các dữ liệu cần thiết thì Close và thoát ra.

Cài đặt môi trường

Mở của số System: Chuột phải vào biểu tượng This PC -> Properties, Windows Settings hiện ra, lướt xuống phần related settings, chọn Advanced system settings. Hoặc vào Windows Search gõ Advanced system settings -> Environment Variables.

Trong mục System variables, chọn Path -> Edit. 

Chọn New. Tìm đường dẫn chứa thư mục bin của compile, copy, paste vào rồi nhấn OK.

Đường dẫn mặc định là: C:\MinGW\bin

Để kiểm tra đã cài Path thành công hay chưa bạn mở Command Prompt (cmd) và gõ:

g++ --version

Nếu kết quả xuất hiện như hình dưới là bạn đã thành công, nếu không bạn hãy kiểm tra lại nhé.

Chương 1

Làm ví dụ đầu tiên lập trình c hoặc c++

Để viết được những chương trình phức tạp bằng ngôn ngữ lập trình C thì trước hết bạn cần viết được một chương trình đơn giản và có thể chạy được nó trước. Hầu hết mọi người khi học một ngôn ngữ lập trình mới đều đã từng viết chương trình “Hello World” để in ra nội dung dòng chữ hiển thị ra màn hình. Các bạn sử dụng công cụ lập trình mà bạn đang dùng để có thể code lại những dòng chữ sau đây và chạy mã nguồn này. 

include <stdio.h>

int main(){

printf("Hello World !");

return 0;

}

Làm ví dụ đầu tiên lập trình c hoặc c++

Ví dụ lập trình c++

Chương trình đầu tiên: Hello World.

Mở Vscode lên. Trên thanh công cụ: File -> Open Folder và mở hoặc tạo một thư mục mới (ví dụ Test chẳng hạn), sau đó Select folder.

.

Nhấn vào biểu tượng New File rồi tạo một file mới tên là HelloWorld.cpp và gõ đoạn code huyền thoại sau:

#include <iostream>

using namespace std;

int main()
{
    cout << "Hello World!" << endl;

    return 0;
}

Ctrl + S để lưu lại. Để biên dịch và chạy chương trình bạn vào terminal gõ dòng lệnh:

g++ -g HelloWorld.cpp -o HelloWorld.exe

Hoặc nhấn tổ hợp Ctrl + Shift + B -> C/C++: g++.exe build active file. Hệ thống sẽ biên dịch HelloWorld.cpp và tạo ra file thực thi HelloWorld.exe.

Để chạy chương trình bạn gõ lệnh:

./HelloWorld.exe

Terminal sẽ hiện kết quả như hình dưới:

Làm ví dụ đầu tiên lập trình c hoặc c++

Ví dụ lập trình c

Chương trình đầu tiên: Hello World.

Mở Vscode lên. Trên thanh công cụ: File -> Open Folder và mở hoặc tạo một thư mục mới (ví dụ Test chẳng hạn), sau đó Select folder.

.

Nhấn vào biểu tượng New File rồi tạo một file mới tên là HelloWorld.cpp và gõ đoạn code huyền thoại sau:

#include <stdio.h>

int main(){
    printf("Hello World !");
    return 0;
}

Ctrl + S để lưu lại. Để biên dịch và chạy chương trình bạn vào terminal gõ dòng lệnh:

g++ -g HelloWorld.cpp -o HelloWorld.exe

Hoặc nhấn tổ hợp Ctrl + Shift + B -> C/C++: g++.exe build active file. Hệ thống sẽ biên dịch HelloWorld.cpp và tạo ra file thực thi HelloWorld.exe.

Để chạy chương trình bạn gõ lệnh:

./HelloWorld.exe

Terminal sẽ hiện kết quả như hình dưới:

Chương 2

Vì Sao Nên Học Lập Trình Với Ngôn Ngữ C ?

Vì sao đã xuất hiện từ rất lâu nhưng tới nay ngôn ngữ lập trình C vẫn được sử dụng rộng rãi và được ưu tiên lựa chọn làm ngôn ngữ lập trình cho những người mới tiếp xúc với lập trình? Cùng mình tìm hiểu những điểm mạnh của ngôn ngữ lập trình C nhé.

Hiện nay có quá nhiều ngôn ngữ lập trình như : C, C++, Python, Java, Javascript, Perl, Ruby…Vậy là người mới vì sao bạn nên lựa chọn ngôn ngữ lập trình C để bắt đầu học lập trình, mình sẽ điểm qua những lý do chính như sau : 

  • Ngôn ngữ C là ngôn ngữ nền tảng

Ngôn ngữ C được coi là “the mother language” - ngôn ngữ lập trình mẹ của các ngôn ngữ lập trình hiện đại, khi bạn học C++, Java, PHP, C# hay Javascript thì bạn sẽ thấy được việc học qua lập trình giúp bạn nhanh chóng học các ngôn ngữ lập trình trên. Do cú pháp và các khái niệm của của C và các ngôn ngữ lập trình phổ biến này rất giống nhau. Bạn không nhất thiết phải bắt đầu bằng ngôn ngữ lập trình C, nhưng với kinh nghiệm của mình thì việc bắt đầu học lập trình với C hoặc C++ vẫn là lựa chọn tối ưu.

  • Dễ tiếp cận với người mới

Ngôn ngữ lập trình C khá dễ tiếp cận và dễ học cho người mới, so với những ngôn ngữ lập trình như C++, Java, Javascript thì với một người chưa có kiến thức gì về lập trình những khái niệm trong các ngôn ngữ này sẽ gây khó khăn cho các bạn. Việc học Python được xem là dễ học hơn cả ngôn ngữ lập trình C nhưng việc học một ngôn ngữ mà bạn không thể hiểu bản chất của các câu lệnh sẽ gây cho bạn nhiều khó khăn khi học các ngôn ngữ khác sau này. 

  • Tài liệu học tập và cộng đồng lớn

Nguồn tài liệu và video hướng dẫn về lập trình C rất dồi dào, cộng đồng người học lập trình C đông đảo. Bạn có thể dễ dàng tìm các video hướng dẫn về lập trình C trên youtube, google hoặc các nhóm hỏi đáp trên facebook.

  • Bổ trợ kiến thức về máy tính

Học lập trình bằng ngôn ngữ C giúp các bạn tiếp cận và nắm bắt được những khái niệm quan trọng của máy tính và nhìn chung bạn sẽ là người hiểu được bản chất của nhiều vấn đề trong lập trình.

  • C được giảng dạy tại nhiều trường đại học

Ngôn ngữ lập trình C thường được sử dụng như ngôn ngữ để giảng dạy học phần “Kỹ thuật lập trình” hay “Nhập môn lập trình” ở các trường đại học tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Một số trường đại học có giảng dạy bằng ngôn ngữ lập trình C : Học viện Kỹ thuật Mật Mã, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn Thông, FPT, Bách Khoa Hà Nội, Bách Khoa HCM…

KẾT LUẬN : Với những lý do trên mình tin rằng việc bắt đầu học lập trình với ngôn ngữ lập trình C là một chọn tối ưu cho các bạn mới tiếp xúc với lập trình. 

Vì Sao Nên Học Lập Trình Với Ngôn Ngữ C ?

page

Kiểu Dữ Liệu - Toán Tử - Nhập Xuất

Kiểu Dữ Liệu - Data Types

1.Kiểu Dữ Liệu Và Đặc Tả

Trong lập trình thì kiểu dữ liệu sẽ xác định được giá trị mà biến có thể lưu, bạn sẽ học rõ về biến hơn trong bài học tới tuy nhiên bạn sẽ thấy biến trong lập trình khá tương đồng với các biến mà bạn học trong môn toán hay vậy lý, ví dụ biến diện tích S, chu vi C, bán kính R... 

Bài học này bạn cần nắm vững cho mình các kiểu dữ liệu có trong ngôn ngữ lập trình C và biết nó có thể lưu được những giá trị nào, giới hạn giá trị mà nó có thể lưu là bao nhiêu. Ngoài ra còn một phần rất quan trọng nữa đó là đặc tả của kiểu dữ liệu bạn cũng cần phải học thuộc

Các kiểu dữ liệu chính :

Kiểu dữ liệu Kích thước (byte) Giá trị có thể lưu Giới hạn có thể lưu Đặc tả ( Format Specifier)
short  2 byte Số nguyên -32,768 -> 32,767 %hi
unsigned short 2 byte Số nguyên 0 -> 65,535 %hu
int 4 byte Số nguyên -2,147,483,648 -> 2,147,483,647 %d 
unsigned int 4 byte Số nguyên 0 -> 4,294,967,295 %u
long long 8 byte Số nguyên -9223372036854775808 -> 9223372036854775807 %lld
unsigned long long 8 byte Số nguyên 0 -> 18446744073709551615 %llu
char 1 byte Số nguyên, Ký tự -128 -> 127 %c
unsigned char 1 byte Số nguyên, Ký tự 0 -> 255 %c
float 4 byte Số thực 3.4E-38 -> 3.4E+38 %f
double 8 byte Số thực 1.7E-308 -> 1.7E+308 %lf

 

2.Kiểu Dữ Liệu Số Nguyên

Trong mục 1 mình có nêu ra rất nhiều kiểu dữ liệu có thể lưu số nguyên, tuy nhiên bạn không cần phải nhớ hết những kiểu dữ liệu đó cũng như chính xác giới hạn của nó có thể lưu. Bạn chỉ cần nhớ cho mình duy nhất 2 kiểu dữ liệu số nguyên thường dùng nhất là int và long long, thế là đủ.

Một số lưu ý về kiểu dữ liệu số nguyên trong C : 

  • Số nguyên không thể lưu được phần thập phân, ví dụ bạn muốn lưu số 3.14 thì bạn phải dùng kiểu dữ liệu số thực
  • Kiểu dữ liệu số nguyên thường chia làm số nguyên không dấu (unsigned) và có dấu, số nguyên không dấu chỉ lưu được các số không âm
  • Kiểu dữ liệu số nguyên sẽ bị tràn và lưu kết quả bị sai khi bạn gán cho nó giá trị vượt giới hạn lưu của nó

Cách tính giới hạn của các kiểu dữ liệu số nguyên như sau : Từ số byte mà kiểu dữ liệu này cần để lưu trữ trong bộ nhớ bạn có thể tính ra số bit mà nó dùng để biểu diễn số nguyên (1 byte bằng 8 bit) . Từ số bit này bạn suy ra như sau

  • Số nguyên có dấu : Kiểu dữ liệu có K bit sẽ lưu được giá trị từ 2(K - 1) tới 2(K-1) - 1, ví dụ kiểu int có 4 byte tương đương 32 bit sẽ lưu giá trị từ 231 tới 231 - 1
  • Số nguyên không dấu : Kiểu dữ liệu có K bit sẽ lưu được giá trị từ 0 tới 2K - 1, ví dụ unsigned int có 4 byte sẽ lưu giá trị từ 0 tới 232 - 1

Về số nguyên bạn chỉ cần nhớ cho mình 2 kiểu là int và long long, bạn không nhất thiết phải nhớ chính xác giải giá trị của 2 kiểu dữ liệu này, chỉ cần áng chừng là được. Kiểu int bạn chỉ cần nhớ nó lưu được từ khoảng -2.109 tới 2.109 và long long lưu được từ khoảng -9.1018 tới 9.1018. 


 

3. Kiểu Dữ Liệu Số Thực

Đối với kiểu dữ liệu số thực bạn cần nhớ cho mình 2 kiểu dữ liệu : 

  • float : Số thực với độ chính xác đơn, nó lưu được 6 chữ số ở phần thập phân
  • double : Số thực với độ chính xác kép, nó lưu được 15 chữ số ở phần thập phân

Như vậy số double có thể lưu số thực với độ chính xác cao hơn số float, mình ưu tiên dùng số double trong các bài toán tính toán số thực.

Mặc dù số thực có thể lưu được giá trị của số nguyên tuy nhiên nếu bài toán của bạn cần sử dụng kiểu dữ liệu số nguyên thì bạn nên dùng int và long long chứ không nên dùng float và double. Hai kiểu dữ liệu số thực này về cơ bản nó có sự sai số và trong quá trình tính toán sẽ có thể dẫn tới kết quả của bạn bị sai. 


 

4. Kiểu Ký Tự

Để lưu một ký tự trong ngôn ngữ C bạn sẽ sử dụng kiểu dữ liệu char, chú ý là kiểu dữ liệu này chỉ lưu được 1 ký tự như '@', '2', 'b'... chứ nó không thể lưu được cả 1 chuỗi ký tự ví dụ như "28tech.com.vn", để lưu chuỗi ký tự bạn sẽ học sau này. 

Kiểu char này lưu được hầu hết cả ký tự mà bạn thường gặp như : Chữ cái (A, B, x, y, z...), chữ số (0, 1, 2...), ký tự đặc biệt (#, $, %, &...)

Về kiểu dữ liệu char này mình sẽ có một bài hướng dẫn các bạn kỹ hơn


 

KẾT LUẬN :

Bạn chỉ cần nhớ cho mình 5 kiểu dữ liệu thường dùng nhất và đặc tả của chúng

  • Số nguyên : int (%d) và long long (%lld)
  • Số thực : float (%f) và double (%lf)
  • Ký tự : char (%c) 

Cảm ơn bạn đã đọc

Tài liệu được cập nhật thường xuyên. Mọi góp ý xin gửi về đội ngũ Softway.

softway.vn Công ty cổ phần thương mại Vạn Tín Việt
0936.006.058
0936.006.058